Giải quyết về tranh chấp, khiếu nại đất đai
Ngày đăng: 22-11-2012
- Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định: Luật sư, đại diện ủy quyền
- Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
- Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai.
- Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết.
2.Trình tự thực hiện giải quyết tranh chấp nhà đất
* Trình tự giải quyết tranh chấp nhà đất tại xã (đối với trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): Người khiếu kiện về đất đai, phải thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp tại UBND cấp xã; Cán bộ chuyên môn sẽ xem xét các thông tin về khiếu nại, tranh chấp về nhà, đất, môi trường. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp với các ban ngành đoàn thể để lập hoà giải tranh chấp lần đầu.
- Nếu việc hòa giải tại UBND cấp xã không thành, các bên tranh chấp có thể gửi đơn đến Toà án nhân dân hoặc UBND cấp huyện để giải quyết.
* Giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện: UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau, sau khi UBND cấp xã hòa giải không thành và các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp đất đai,
Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thụ lý, xác minh vụ việc tranh chấp và phải thông báo bằng văn bản cho đương sự biết. Thời hạn thụ lý giải quyết tranh chấp là 30 ngày làm việc, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 45 ngày làm việc (không kể thời gian trưng cầu giám định).
* Giải quyết tranh chấp tại Tòa án: Tòa án nhân dân sẽ giải quyết các loại vụ việc tranh chấp về quyền sử dụng mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc đương sự có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
3. Hồ sơ khi tham gia khiếu kiện đất đai gồm:
- Đơn thư cá nhân cung cấp/ Hồ sơ địa chính/ Các giấy tờ về đất đai được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai như sau:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993, do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho hoặc tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
- Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Tin liên quan