Hợp đồng kinh doanh
Ngày đăng: 12-04-2013
Về cơ bản, hợp đồng kinh doanh và hợp đồng dân sự có nhiều điểm chung giống nhau. Tuy nhiên, do đặc thù là
hàng hóa dịch vụ có khối lượng lớn nên hợp đồng kinh doanh thường có tính chất
phức tạp hơn và có những điểm khác biệt so với hợp đồng dân sự, không những yêu cầu cần tuân thủ đúng yêu cầu về hình thức của hợp đồng kinh doanh, mà đòi hỏi cần thỏa thuận những nội dung trong hợp đồng kinh doanh phải chi tiết, chính xác và chặt chẽ. Hiện nay, xảy ra rất nhiều
trường hợp dễ dãi trong việc giao kết hợp đồng kinh doanh mà không lường trước hậu
quả, dẫn đến những tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện và gây thiệt
hại nặng nề cho các bên tham gia hợp đồng.
Vì vậy, để hạn chế rủi ro
khi thực hiện hợp đồng kinh doanh, các chủ thể tham gia hợp đồng cần cân nhắc
những lưu ý sau:
1. Cần thỏa thuận chi tiết, cụ thể hợp đồng kinh doanh đối với các nội
dung:
(i) Chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng
hóa hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc.
(ii) Phương thức thanh toán.
(iv) Điều khoản nghiệm thu, giao nhận.
(v) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh doanh.
(viii) Quy định về trường hợp sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng.
(ix) Quy định về trường hợp hoãn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh doanh.
(xii) Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng kinh doanh.
(xiii) Trường hợp hoãn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh doanh.
(xiv) Trường hợp hủy bỏ hợp đồng kinh doanh.
(xv) Trường hợp bất khả kháng.
(xvi) Thanh lý hợp đồng kinh doanh.
2. Vấn đề phụ lục hợp đồng:
Trong nhiều trường hợp, khi ký kết hợp đồng thì các
bên có lập thêm bản phụ lục hợp đồng nhằm chi tiết hóa một số điều khoản của
hợp đồng, trong trường hợp này thì phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng và
không được trái hoặc mâu thuẫn với nội dung của hợp đồng đã ký.
Giao kết hợp đồng kinh doanh nhưng có những nội dung không rõ
ràng dẫn đến mỗi bên có cách hiểu khác, không thống nhất nội dung đã ký và xảy
ra tranh chấp. Vì vậy cần phải có sự giải thích chi tiết các nội dung của hợp
đồng.
(i) Khi một hợp đồng có điều khoản không rõ ràng, thì không chỉ dựa vào
ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí chung của các bên để giải
thích điều khoản đó.
(ii) Khi một điều khoản hợp đồng được hiểu theo nhiều nghĩa, thì phải
chọn nghĩa nào làm cho điều khoản đó khi thực hiện có lợi nhất cho các bên.
(iii) Khi một hợp đồng có ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau,
thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với tính chất của hợp đồng.
(iv) Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu, thì phải giải
thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
(v) Khi hợp đồng thiếu một số điều khoản, thì có thể bổ sung theo tập
quán đối với loại hợp đồng đó tại địa điểm giao kết hợp đồng.
(vi) Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên
hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung
của hợp đồng.
(vii) Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với
ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải
thích hợp đồng.
Nhìn chung sau khi giao kết hợp đồng kinh doanh thì
hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực vào thời điểm mà hai bên giao kết
trừ trường hợp có thỏa thuận khách hoặc pháp luật có quy định khác.
Khi hợp đồng có hiệu lực thì
phát sinh trách nhiệm pháp lý giữa các bên, nếu đó là hợp đồng được giao
kết
hợp pháp, đồng thời nó có tính bắt buộc đối với các bên trong việc tuân
thủ và
thực hiện hợp đồng. Nếu một bên không thực hiện hoặc không thực hiện đầy
đủ
nghĩa vụ của mình thì bị coi là vi phạm hợp đồng và phải gánh chịu những
hậu
quả pháp lý kèm theo.
Hợp đồng chỉ có thể bị sửa
đổi hoặc hủy bỏ nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Vì vậy,
khi giao kết Hợp đồng cần thỏa thuận về các vấn đề liên quan đến Hiệu lực của hợp đồng kinh doanh.
Tự do thỏa thuận là một
trong những nguyên tắc quan trong trong giao kết hợp đồng kinh doanh. Điều này
có nghĩa là các bên được phép lựa chọn hình thức thích hợp khi ký kết hợp đồng.
Tuy nhiên, để bảo đảm an toàn pháp luật trong các giao dịch hợp đồng giữa các
bên, tránh để xảy ra trường hợp hợp đồng kinh doanh vô hiệu, cũng như để bảo vệ trật tự pháp luật và lợi ích kinh doanh đối với một số
loại hợp đồng pháp luật đòi hỏi người chịu trách nhiệm ở công ty giao kết hợp
đồng phải tuân theo những hình thức nhất định, ngược lại, hợp đồng đó sẽ không
có hiệu lực. Vì thế yếu tố hình thức của hợp đồng kinh doanh và ảnh hưởng của nó đến hiệu
lực của hợp đồng sẽ rất quan trọng trong các hoạt động kinh doanh.
Hình thức của hợp đồng là
cách thức thể hiện ý chí ra bên ngoài dưới hình thức nhất định cảu các chủ thể hợp đồng. Thông
qua cách thức biểu hiện này, người ta có thể biết được nội dung của giao dịch
kinh doanh đã xác lập.
Hình thức của hợp đồng kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trong
trong tố tụng, bởi nó là chứng cứ xác nhận các quan hệ kinh doanh đã và đang
tồn tại giữa các bên, từ đó xác định trách nhiệm khi có vi phạm xảy ra.
Hình thức của hợp đồng có
thể là lời nói, văn bản hoặc các hành vi cụ thể. Trong trường hợp pháp luật có quy định
giao dịch kinh doanh phải được thể hiện bằng hình thức văn bản hoặc phải được
công chứng, chứng thực, thì các bên phải tuân thủ quy đinh đó khi ký kết hợp
đồng.
6. Tuân thủ quy định pháp luật:
Nội dung trong hợp đồng kinh doanh phải
phù hợp và tuân thủ theo quy định pháp luật và không thuộc trường hợp hợp đồng kinh doanh vô hiệu. Đặc biệt, trong giao dịch kinh
doanh quốc tế, trước khi tiến hanh ký kết hợp đồng kinh doanh với các đối tác
nước ngoài, nhất thiết phải xem xét và nắm vững các quy định pháp luật về hợp
đồng của nước đó. Khi ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp nên
thỏa thuận với đối tác để luật điều chỉnh hợp đồng là luật của nước mình. Có như thế, khi
có tranh chấp xảy ra, sẽ đỡ mất thời gian tìm hiểu pháp luật nước ngoài và có
thêm lợi thể để giải quyết các vướng mắc phát sinh.
Hợp đồng kinh doanh được ký kết
chặt chẽ về nội dung và hình thức là yếu tố quan trong làm nên sự thành công
hay thất bại của một thương vụ kinh doanh. Chỉ cần có sai sót nhỏ thôi trong hợp đồng kinh doanh cũng
đủ để mất đi rất nhiều tiền bạc. Chính vì vậy, nhiều công ty, doanh nghiệp lớn
đã tổ chức những bộ phận pháp lý riêng để xem xét, đánh giá và tư vấn cho mình
trước khi ký kết hợp đồng kinh doanh. Quá trình soạn thảo và ký kết hợp đồng kinh doanh luôn được thực hiện rất chặt chẽ, cẩn trọng và phải tuân thủ những quy định
pháp luật về hợp đồng.
Ngoài ra, để tránh trường hợp hợp đồng kinh doanh vô hiệu, cần yêu cầu và đảm bảo người có thẩm quyền ký kết hợp đồng kinh doanh.
7. Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh bằng trọng tài:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh, khả năng xảy ra những tranh chấp là hết sức thường xuyên. Hiện nay, có hai phương thức để giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh
bằng Trọng tài thương mại hoặc bằng Tòa án. Phương thức đang được sử
dụng khá phổ biến hiện nay là giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh
bằng Tòa án. Tuy nhiên, một vấn đề nhận thấy rõ ràng là hệ thống Tòa án đã
trở nên quá tải, dẫn đến tăng lượng vụ tồn đọng, không kịp giải quyết,
do đó làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra,
việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh bằng Trọng tài thương mại
đem lại nhiều ưu điểm như: thủ tục nhanh gọn, cơ chế xử lý mềm dẻo, tiết
kiệm thời gian, đảm bảo bí mật, phán quyết có giá trị chung thẩm, duy
trì được quan hệ với đối tác ... Vì vậy, khi giao kết nên cân nhắc thỏa
thuận về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh bằng trọng tài.
CMLAW là hãng luật uy tín và cung cấp các chuyên gia hàng đầu trong việc thẩm định, Tư vấn và trợ giúp khách hàng soạn thảo hợp đồng kinh doanh.

Tin liên quan