Thủ tục đăng ký thuế
Ngày đăng: 26-01-2013
I. Đối tượng đăng ký
thuế:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân kinh doanh.
2. Cá nhân có thu nhập thuộc
diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
3. Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.
4. Tổ chức, cá nhân khác
theo quy định của pháp luật về thuế.
II. Thời hạn đăng ký
thuế:
Đối tượng đăng ký thuế phải
đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày:
1. Được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận
đầu tư.
2. Bắt đầu hoạt động kinh
doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá
nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.
3. Phát sinh trách nhiệm
khấu trừ thuế và nộp thuế thay.
4. Phát sinh nghĩa vụ thuế
thu nhập cá nhân.
5. Phát sinh yêu cầu được
hoàn thuế.
III. Hồ sơ đăng ký thuế:
1. Hồ sơ đăng ký thuế đối
với tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm:
a. Tờ khai đăng ký thuế.
b. Bản sao giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận
đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký thuế đối
với tổ chức, cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh bao gồm:
a. Tờ khai đăng ký thuế.
b. Bản sao quyết định thành
lập hoặc quyết định đầu tư đối với tổ chức; bản sao giấy chứng minh nhân dân,
hộ chiếu đối với cá nhân.
IV. Địa điểm nộp hồ sơ
đăng ký thuế:
1. Tổ chức, cá nhân kinh
doanh đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở chính.
2. Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá
nhân đó có trụ sở.
3. Cá nhân đăng ký thuế tại
cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc
nơi tạm trú.
V. Cấp giấy chứng nhận
đăng ký thuế:
1. Cơ quan thuế cấp giấy
chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn mười ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ.
Trường hợp bị mất hoặc hư
háng giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn năm ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp thuế.
2. Giấy chứng nhận đăng ký
thuế bao gồm các thông tin sau đây:
a. Tên người nộp thuế.
b. Mã số thuế.
c. Số, ngày, tháng, năm của
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc
giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh.
d. Số, ngày, tháng, năm của
quyết định thành lập đối với tổ chức không kinh doanh hoặc giấy chứng minh nhân
dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không kinh doanh.
đ. Cơ quan thuế quản lý trực
tiếp.
e. Ngày cấp giấy chứng nhận
đăng ký thuế.
Hãy liên hệ với CMLAW để được tư vấn cụ thể!
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại liên hệ: 0913519379/ 0913052779/ 0913532448 / 0436227274/ 04.35537929

Tin liên quan