Thủ tục hợp nhất Công ty cổ phần
Ngày đăng: 14-11-2012
1. Thỏa thuận về việc hợp nhất.
Công ty bị hợp nhất cần thẩm định và đàm phán, thỏa thuận về các vấn đề liên quan đến việc hợp nhất công ty cổ phần:
a. Thẩm định định tình trạng pháp lý hiện tại của các công ty bị hợp nhất.
b. Thẩm định hiện trạng tài chính của các công ty bị hợp nhất.
c. Xác định hiện trạng lao động của các công ty bị hợp nhất.
d. Thẩm định về số lượng, chất lượng, giá trị tài sản của các công ty bị hợp nhất.
f. Thỏa thuận về phương án chuyển đổi cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất.
g. Thỏa thuận liên quan đến việc tiếp nhận lao động từ các công ty bị hợp nhất sang công ty hợp nhất.
h. Thỏa thuận về phương thức điều hành hoạt động kinh doanh của công ty hợp nhất.
j. Thỏa thuận về số lượng, chất lượng và giá trị tài sản của công ty hợp nhất sau hoàn thành hợp nhất.
k. Thỏa thuận về việc bàn giao tài sản, lao động, quyền điều hành ... giữa các công ty bị hợp nhất và công ty hợp nhất.
l. Thỏa thuận về thủ tục và điều kiện hợp nhất.
m. Thảo luận về dự thảo Hợp đồng hợp nhất.
n. Các thỏa thuận khác liên quan đến việc hợp nhất.
2. Họp và thông qua việc hợp nhất
a. Hội đồng cổ đông công ty bị hợp nhất họp và thông qua các vấn đề liên quan việc hợp nhất công ty cổ phần: các thỏa thuận về việc hợp nhất, nội dung hợp đồng hợp nhất, cử người đại diện ký kết hợp đồng hợp nhất.
b. Đại diện hợp pháp của các công ty bị hợp nhất cùng ký kết Hợp đồng hợp nhất công ty cổ phần.
3. Hồ sơ hợp nhất công ty cổ phần
a. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp/ Đề nghị hợp nhất doanh nghiệp (có mẫu kèm theo)
b. Dự thảo Điều lệ công ty công ty hợp nhất.
c. Danh sách cổ đông Công ty hợp nhất.
d. Bản sao hợp lệ CMND hoặc hộ chiếu đối với cổ đông là cá nhân /Đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là pháp nhân/ CMND hoặc hộ chiếu của người được cử làm đại diện quản lý cho cổ đông pháp nhân.
e. Biên bản họp của cổ đông các Công ty bị hợp nhất về việc hợp nhất công ty/ Quyết định của Hội đồng cổ đông các công ty bị hợp nhất về việc Hợp nhất Công ty.
f. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất.
e. Chứng minh vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải có vốn pháp định khi hơp nhất Công ty
f. Chứng chỉ hành nghề đối với lĩnh vực ngành nghề mà Công ty hợp nhất kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.
g. Hợp đồng hợp nhất ; Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.
Trường hợp hợp nhất mà Công ty hợp nhất có thị phần đạt từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất.
4. Đăng ký hợp nhất công ty cổ phần.
a. Khi thực hiện thủ tục hợp nhất công ty cổ phần, doanh nghiệp gửi Hồ sơ theo quy định đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của công ty hợp nhất để được thực hiện việc hợp nhất công ty bị hợp nhất vào công ty hợp nhất.
b. Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận Hồ sơ và thực hiện việc thủ tục hợp nhất công ty cổ phần theo quy định
5. Công bố việc hợp nhất công ty
a. Gửi hợp đồng hợp nhất công ty đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.
b. Công ty hợp nhất thực hiện thông báo thay đổi thông tin của doanh nghiệp về việc hợp nhất công ty tại cơ quan quản lý thuế theo quy định.
c. Công ty hợp nhất thực hiện bố cáo việc hợp nhất công ty trên 3 số báo liên tiếp.
d. Những vấn đề cần biết của Công ty sau thành lập do hợp nhất
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà NộiĐiện thoại liên hệ: 0913519379/ 0913052779/ 0913532448 /0436227274/04.35537929

Tin liên quan