Căn cứ vào Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị
định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá
đơn bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ thì thủ tục tạo hóa đơn bao gồm những hình thức sau:
I. Tạo hóa đơn tự in
1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in
a) Các doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất,
khu công nghệ cao.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ năm (05)
tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành
hóa đơn.
b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động không thuộc các
trường hợp nêu tại điểm a được tự in hoá đơn để sử dụng cho việc bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:
-
Đã được cấp mã số thuế;
-
Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;
-
Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và
lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
-
Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hoá,
dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn bán hàng
hoá, dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại
thời điểm lập hoá đơn.
-
Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành
xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về
thuế
dưới hai mươi (20) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu
mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần
đầu trở về trước.
c)
Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b trước khi tạo hoá đơn phải ra quyết định áp
dụng hoá đơn tự in gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm
về quyết định này (mẫu số 5.8 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC).
Quyết định áp dụng
hoá đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên hệ thống thiết
bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hoá đơn;
- Bộ phận kỹ thuật
hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hoá đơn;
- Trách nhiệm của
từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu
hoá đơn tự in trong nội bộ tổ chức;
- Mẫu các loại hoá
đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi
lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC.
2. Tổ
chức được tạo hóa đơn tự in sử dụng chương trình tự in hoá đơn từ các thiết bị
tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:
-
Việc đánh số thứ tự trên hoá đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số
hoá đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là
bản sao (copy).
-
Phần mềm ứng dụng để in hoá đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân
quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can
thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.
II. Tạo hóa đơn điện tử
1. Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý
trên hệ thống máy tính của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số
thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Hoá đơn điện tử được sử dụng theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được
thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
III. Tạo hoá đơn
đặt in
1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:
a) Tổ chức kinh
doanh; hộ và cá nhân kinh doanh có mã số thuế (không bao gồm hộ, cá nhân nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) được tạo hoá đơn đặt in để sử
dụng cho các hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
b) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt
in để bán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều
12 Thông tư 153/2010/TT-BTC.
2. Hoá đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in
sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hoá đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc
theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC.
Đối tượng được
tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.
Tổ chức, hộ và
cá nhân kinh doanh đặt in hoá đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hoá đơn.
Đối với các số hoá đơn đã đặt in
nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi địa
chỉ, nếu tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt
in thì thực hiện đóng dấu địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức địa chỉ đã in sẵn để
tiếp tục sử dụng.
Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh
đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được
in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc
ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán
hàng” để sử dụng.
Đối với hoá đơn
do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
3. In hóa đơn đặt in
a) Hoá đơn đặt in được in
theo hợp đồng giữa tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức
nhận in hoá đơn đủ điều kiện.
b) Hợp đồng in hoá đơn được
thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự.
Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số
lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm
theo hóa đơn mẫu.
c) Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn tự in hoá đơn đặt in để sử dụng cho mục
đích bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hoá đơn của thủ
trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số
thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa
đơn mẫu.
4. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận
in hoá đơn
a) Điều kiện:
Tổ chức nhận in hoá
đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép
hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).
b) Trách nhiệm
- In hoá đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc
bất kỳ khâu nào trong quá trình in hoá đơn cho tổ chức in khác thực hiện;
- Quản lý, bảo
quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo
hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn. Trường hợp
muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong
lưu giữ các bản phim, bản kẽm;
- Hủy hóa đơn in thử, in
sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính
năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá
nhân đặt in;
- Thanh lý hợp
đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn;
- Lập báo cáo về việc
nhận in hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện:
tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức, cá nhân đặt in; loại, ký hiệu hoá đơn, ký
hiệu mẫu số hoá đơn, số lượng hoá đơn đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức, cá nhân (mẫu số 3.7
Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Báo cáo về việc nhận
in hoá đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một năm hai lần:
lần 1 báo cáo in hoá đơn 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 20 tháng 7, lần 2
báo cáo in hoá đơn 6 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 20 tháng 1 năm sau.
Trường hợp tổ chức
nhận in hoá đơn ngừng hoạt động in hoá đơn thì kỳ báo cáo in hoá đơn cuối cùng
bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in
hoá đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20
tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hoá đơn.
Trường hợp tổ chức
nhận in hoá đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hoá đơn sau khi ngừng
hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hoá đơn đầu tiên
tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết tháng
6 hoặc hết tháng 12 tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in.
Cơ quan thuế nhận báo
cáo về việc nhận in hoá đơn của tổ chức nhận in hóa đơn và đưa các dữ liệu lên
trang thông tin điện tử của
Tổng cục Thuế.
Tin liên quan