Tìm kiếm nhanh:

BẢN TIN PHÁP LÝ THÁNG 3.2025

Ngày đăng: 22-02-2025

Các văn bản có thay đổi về tình trạng hiệu lực các lĩnh vực thuế - phí – lệ phí, lao động – tiền lương, xây dựng.

 

THUẾ - PHÍ – LỆ PHÍ

Văn bản hết hiệu lực

Văn bản thay thế

Quyết định 679/QĐ-TCT của tổng cục thuế ban hành Quy trình hoàn thuế 

(Hết hiệu lực từ 24/01/2025)

Quyết định 108/QĐ-TCT của tổng cục thuế ban hành Quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động

(Có hiệu lực từ 24/01/2025)

Nội dung thay đổi

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: áp dụng trên toàn quốc cho cá nhân trực tiếp quyết toán thuế có đề nghị hoàn thuế.

2. Các bước thực hiện:

- Tạo và tiếp nhận tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý: Hệ thống tự động tổng hợp dữ liệu, tạo tờ khai và gửi đến NNT qua eTax Mobile hoặc iCanhan.

- Xác định hồ sơ đủ điều kiện xử lý tự động: Hệ thống kiểm tra, đối chiếu dữ liệu, nếu hợp lệ sẽ tự động lập Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả.

- Giải quyết hồ sơ không đủ điều kiện tự động: Cơ quan thuế kiểm tra, yêu cầu bổ sung hoặc từ chối hoàn thuế nếu không đủ căn cứ.

3. Kiểm soát sau hoàn thuế:

Hệ thống CNTT cập nhật, cảnh báo, giám sát việc thay đổi nghĩa vụ thuế sau hoàn để thực hiện kiểm tra, thu hồi nếu có sai phạm.

4. Trách nhiệm của cơ quan thuế:

Tổng cục Thuế, Cục Công nghệ thông tin và các cơ quan thuế địa phương chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, nâng cấp hệ thống đảm bảo hoàn thành trước 31/3/2025.

5. Chế độ báo cáo:

Hệ thống CNTT tự động tổng hợp báo cáo hàng tháng, hàng năm, hỗ trợ theo dõi tiến độ giải quyết hoàn thuế.

Quy trình mới giúp tăng tốc độ xử lý, giảm thủ tục hành chính, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong quản lý thuế, mang lại lợi ích lớn cho NNT.

Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản thay thế

Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

 

(Sửa đổi bổ sung từ ngày 27/03/2025)

Nghị định 20/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

(Có hiệu lực từ ngày 27/03/2025)

Nội dung thay đổi

                 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d, k và bổ sung điểm m khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP về các bên có quan hệ liên kết và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024.

                 Điểm k khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định các bên liên kết.

                 Bổ sung điểm m khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định các bên liên kết là: Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

                 Bổ sung Khoản 2 Điều 21 quy định Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có).

Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

(Bị sửa đổi bổ sung từ ngày 10/02/2025)

Nghị định 21/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

(Có hiệu lực từ ngày 10/02/2025)

Nội dung thay đổi

Điều 9. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô).

1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô (gọi tắt là sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô) đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 (quy định tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP là đến ngày 31/12/2024) như sau:

a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất 0%.

b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại Nghị định này được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2027. Doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô quy định trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải đăng ký lại Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô và được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.

Văn bản hết hiệu lực một phần

Văn bản thay thế

Quyết định 2589/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành,m thay thế, bãi bỏ troing kĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài Chính.

(Hết hiệu lực một phần từ ngày 06/02/2025)

Quyết định 155/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng của Bộ tài Chính

(Có hiệu lực từ ngày 06/02/2025)

Nội dung thay đổi

Tên TTHC thay thế:

- 1.008504 : Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình/cá nhân kinh doanh có thay đổi thông tin về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi; doanh nghiệp, hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh thực hiện hồ sơ tại cơ quan thuế nơi chuyển đi trước khi thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh.

- 1.007043: Chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; Chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và hợp tác xã

Thủ tục hành chính bị bãi bỏ

Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác (kể cả đơn vị phụ thuộc); hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin về địa chỉ trụ sở dẫn đến làm thay đổi cơ quan thuế quản lý - Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi

LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG

Văn bản hết hiệu lực

Văn bản thay thế

Thông tư 29/2021/TT-BLĐTBXH về quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

(Hết hiệu hiệu lực từ ngày 01/05/2025)

Thông tư 03/2025/TT-BLĐTBXH quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

(Có hiệu lực 01/05/2025)

Nội dung thay đổi

Điều 3 liệt kê 6 điều kiện phân loại tại khoản 1. Khoản 2 Quy định chi tiết về từng loại của Điều kiện lao động.

Quy định và bổ sung thêm phương pháp phân loại điều kiện tại Điều 4 gồm Phương pháp đánh giá, tính điểm; Phương pháp thống kê, kinh nghiệm; Phương pháp kết hợp và Phương pháp khác.

XÂY DỰNG

Văn bản hết hiệu lực một phần

Văn bản thay thế

Nghị định 37/2019/NĐ-CP về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.

Nghị định 58/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 37/2019/NĐ-CP về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch

(Hết hiệu lực một phần từ ngày 11/02/2025)

Nghị định 22/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 37/2019/NĐ-CP về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị định 58/2023/NĐ-CP.

 

(Có hiệu lực từ ngày 11/02/2025)

Nội dung thay đổi

Bổ sung nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy hoạch: Nguồn lực hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài

Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy hoạch: Tự nguyện; không vì lợi ích nhà tài trợ làm ảnh hưởng tới lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội; không vụ lợi.

Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; đúng mục tiêu, mục đích; tiết kiệm, hiệu quả.  

Bổ sung tiêu chí đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch: Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP

Đánh giá khái quát tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng; phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch tỉnh.

Đánh giá tình hình thực hiện các dự án theo các nội dung:

a) Danh mục các dự án đã và đang triển khai thực hiện;

b) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng, dự án ưu tiên trong thời kỳ quy hoạch chưa triển khai thực hiện; nguyên nhân.  

Đánh giá chung kết quả thực hiện các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội trong quy hoạch; những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện quy hoạch; kiến nghị điều chỉnh quy hoạch (nếu có).