Thủ tục đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Ngày đăng: 12-11-2012
1. Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm:
a. Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định Luật Đầu tư.
b. Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư khi đó Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c. Đối với nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam
- Trường hợp có dự án đầu tư mới mà không thành lập tổ chức kinh tế mới thì thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
- Trường hợp có dự án đầu tư mới gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế mới thì thực hiện thủ tục đầu tư để cấp chứng nhận đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế.
d Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư: Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
e. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới.
g. Nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
h. Trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước (sau đây gọi tắt là các bên hợp doanh) thì nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có quy định về quyền lợi, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợp doanh.
i. Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau để tiến hành đầu tư, kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế và pháp luật có liên quan. Trong quá trình đầu tư, kinh doanh, các bên hợp doanh có quyền thoả thuận thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.
k. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp để tham gia quản lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.Nhà đầu tư khi góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp tại Việt Nam phải: thực hiện các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; tuân thủ các quy định về điều kiện tập trung kinh tế của pháp luật về cạnh tranh và pháp luật về doanh nghiệp; đáp ứng điều kiện đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
2. Hồ sơ cấp phép đầu tư nước ngoài gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế bao gồm:
a. Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu)
b. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
c. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
d. Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)
e. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh)
g. Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân, Giấy phép kinh doanh (thành lập) đối với pháp nhân tham gia đầu tư kèm theo Quyết định bổ nhiệm người ủy quyền quản lý vốn, hộ chiếu của người được ủy quyền, Bản sao điều lệ Công ty, hồ sơ năng lực khác (nếu có), toàn bộ hồ sơ này phải được công chứng và dịch ra tiếng Việt Nam.
3. Hồ sơ cấp chứng nhận đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
a. Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu)
b. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
c. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
d. Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)
e. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh)
g. Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân, Giấy phép kinh doanh (thành lập) đối với pháp nhân tham gia đầu tư kèm theo Quyết định bổ nhiệm người ủy quyền quản lý vốn, hộ chiếu của người được ủy quyền, Bản sao điều lệ Công ty, hồ sơ năng lực khác (nếu có), toàn bộ hồ sơ này phải được công chứng và dịch ra tiếng Việt Nam.
h. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
4. Hồ sơ phê duyệt, cấp chứng nhận đầu tư đối với Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
a. Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu)
b. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
c. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
d. Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)
e. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh)
g. Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân, Giấy phép kinh doanh (thành lập) đối với pháp nhân tham gia đầu tư kèm theo Quyết định bổ nhiệm người ủy quyền quản lý vốn, hộ chiếu của người được ủy quyền, Bản sao điều lệ Công ty, hồ sơ năng lực khác (nếu có), toàn bộ hồ sơ này phải được công chứng và dịch ra tiếng Việt Nam.
h. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
5. Hồ sơ phê duyệt, cấp chứng nhận đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
a. Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu)
b. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
c. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
d. Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài)
e. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh)
g. Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư (hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân, Giấy phép kinh doanh (thành lập) đối với pháp nhân tham gia đầu tư kèm theo Quyết định bổ nhiệm người ủy quyền quản lý vốn, hộ chiếu của người được ủy quyền, Bản sao điều lệ Công ty, hồ sơ năng lực khác (nếu có), toàn bộ hồ sơ này phải được công chứng và dịch ra tiếng Việt Nam.
i. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
k. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại liên hệ: 0913519379/ 0913052779/ 0913532448 /0436227274/04.35537929

Tin liên quan