Thủ tục đầu tư ra nước ngoài
Ngày đăng: 10-12-2012
1.Doanh nghiệp Việt Nam được đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
a. Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;
b.Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
c.Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Công ty;
d.Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp
2. Doanh nghiệp đầu tư ra nước phải đáp ứng các điều kiện sau:
a. Dự án đầu tư ra nước ngoài có tính khả thi;
b.Có năng lực tài chính đáp ứng yêu cầu đầu tư ra nước ngoài.
c.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài có thể bằng máy móc, thiết bị, bộ phận rời; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu; Giá trị quyền sở hữu công nghiệp; bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật; Tiền nước ngoài; các quyền tài sản khác trừ những quyền tài sản không được phép chuyển ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, quy định về xuất khẩu và chuyển giao công nghệ;
4. Hồ sơ xin cấp phép đầu tư ra nước ngoài:
Khi tiến hành đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải lập hồ sơ đầu tư và gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm:
1
a. .Đơn xin đầu tư ra nước ngoài;
b.Bản sao Quyết định thành lập Doanh nghiệp;
c.Văn bản cho phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc hợp đồng, bản thỏa thuận với bên nước ngoài về dự án đầu tư;
d.Giải trình về mục tiêu của dự án, nguồn gốc các khoản vốn đầu tư của Doanh nghiệp; hình thức đầu tư, phương thức chuyển vốn, phương thức chuyển lợi nhuậnvề nước;
e.Tình hình tài chính của Doanh nghiệp;
g.Văn bản chấp thuận đầu tư ra nước ngoài của cơ quan ra quyết định thành lập Doanh nghiệp (nếu là Doanh nghiệp Nhà nước).
5. Thẩm quyền và trình tự cấp phép đầu tư ra nước ngoài:
a. Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với những dự án của Doanh nghiệp do Thủ tướng quyết định thành lập hoặc vốn đầu tư của Doanh nghiệp Nhà nước có giátrị từ 1.000.000 đô la Mỹ trở lên;
b.Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định đối với những dự án còn lại.
c Quy trình thẩm định ra nước ngoài quy định như sau:
- Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài lập hồ sơ thành 8 bộ (trong đó có 1 bộ gốc) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tưgửi hồ sơ dự án lấy ý kiến của Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan nêu trên gửi ýkiến bằng văn bản đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những vấn đề của dự án thuộcphạm vi quản lý của mình; Đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ý kiến thẩm định kèm theo hồ sơ dự án và ý kiến của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương có liên quan để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo quyết định cho Doanh nghiệp;
- Đối với những dự án còn lại, sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo quyết định cho Doanh nghiệp. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
- Trường hợp đơn xin đầu tư được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phépđầu tư cho Doanh nghiệp và gửi bản sao đến các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan. Trường hợp đơn xin đầu tư không được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo quyết định của mình cho Doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà NộiĐiện thoại liên hệ: 0913519379/ 0913052779/ 0913532448 /0436227274/04.35537929

Tin liên quan