Tìm kiếm nhanh:

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Ngày đăng: 07-11-2012
 
Để đươc cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần, các cổ đông sáng lập Công ty cần hoàn thiện hồ sơ và thực hiện các thủ tục thành lập như sau:
  
1. Chuẩn bị thành lập: 
 
a. Xác định tên công ty và tra cứu tên công ty đảm bảo không trùng tên hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác.
 
b. Xác định ngành nghề kinh doanh và tra cứu mã ngành theo danh mục mã ngành kinh tế Việt Nam.
 
c. Xác định tổng vốn điều lệ và sở hữu cổ phần của các cổ đông, vốn điều lệ phải đáp ứng đủ số vốn pháp định đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định về vốn pháp định.
 
     d. Xác định địa chỉ trụ sở công ty (phù hợp với quy định về trụ sở doanh nghiệp).
 
  e.  Xác định người đại diện theo pháp luật công ty (phù hợp với quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
 
2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm:
 
a. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập.
 
b. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập .
 
c. Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
 
d. Bản sao CMND hoặc hộ chiếu đối với cổ đông sáng lập là cá nhân
 
đ. Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với thành viên sáng lập là pháp nhân/ CMND hoặc hộ chiếu và Ủy quyền quản lý vốn của người có thẩm quyền đối với cổ đông là pháp nhân.
 
e. Văn bản xác nhận vốn pháp định với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
 
f. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh theo ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
 
3. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
a. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
 
b. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia khi đã có đủ các điều kiện thành lập và :
 
- Có đủ giấy tờ theo quy định;
 
- Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
 
- Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
 
- Đã nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
 
c. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 
 
4. Quản trị doanh nghiệp sau đăng ký
 
a. Công bố thành lập công ty cổ phần theo quy định 
 
b. Tổ chức. quản trị Công ty cổ phần, góp vốn, lập sổ đăng ký cổ đông Công ty cổ phần sau khi doanh nghiệp được thành lập.
 
c. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế sau khi doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
 
d.Những vấn đề cần biết khác khác của Công ty sau thành lập