Tìm kiếm nhanh:

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Ngày đăng: 02-11-2012
 
 
 
 
 
 1. Chuẩn bị thành lập: 
 
a. Xác định tên công ty và tra cứu tên công ty đảm bảo không trùng tên hoặc gây nhầm lẫn với công ty khác.
 
b. Xác định ngành nghề kinh doanh và tra cứu mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam,
 
c. Xác định vốn chủ sở hữu của Công ty; vốn điều lệ phải đáp ứng đủ số vốn pháp định đối với những ngành nghề kinh doanh quy định về vốn pháp định, ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
 
     d. Xác định địa chỉ trụ sở công ty (phù hợp với quy định về trụ sở doanh nghiệp).
 
  e.  Xác định người đại diện theo pháp luật công ty (phù hợp với quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp). 
 
2. Hồ sơ thành lập Công ty TNHH Một thành viên đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân:
 
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp lập do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định (theo mẫu);
 
- Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật. Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty (theo mẫu);
 
- Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;
 
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
 
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
 
3. Hồ sơ thành lập Công ty TNHH Một thành viên đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức:
 
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp lập do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định (theo mẫu);
 
- Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật. Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty (theo mẫu);
 
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
 
- Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền. (theo mẫu)
 
- Bản sao CMND hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;
 
- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
 
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
 
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
 
4. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
a. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
 
b. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia khi có đủ điều kiện thành lập và:
 
- Có đủ giấy tờ theo quy định
 
- Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
 
- Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
 
- Đã nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
 
c. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
 
d. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 
 
 5. Quản trị doanh nghiệp sau thành lập
 
a. Công bố thành lập Công ty TNHH theo quy định
 
b. Tổ chức quản trị Công ty TNHH môt thành viên sau khi được thành lập
 
c. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế sau khi doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
 
d. Lưu ý những vấn đề cần biết của Công ty sau thành lập.   
 
CMLAW đang có chương trình trợ giúp pháp luật miễn phí
 
Hãy liên hệ với CMLAW để được cung cấp dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!
 
                              VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại liên hệ: 0913519379/ 0913052779/ 0913532448 /0436227274/04.35537929