Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Ngày đăng: 18-12-2012
Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp:
-
Thuế
thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái
phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
-
Thuế
thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công
cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt
động kinh tế- xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.
Thuế suất
1. Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 10 và Điều 13 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (ưu đãi về thuế
suất).
2. Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu
khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ
sở kinh doanh.
Người thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)
1. Người nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
(sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là
doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại
Việt Nam;
c) Tổ chức được
thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức
khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế
quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp như sau:
a) Doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát
sinh tại Việt Nam và thu
nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh
nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam
nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan
đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
c) Doanh
nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam
nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản
thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú
tại Việt Nam nộp thuế đối
với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp
nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp
nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại
Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
a) Chi nhánh,
văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu,
khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm
xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung
cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ
chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho
doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện
tại Việt Nam trong trường
hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài
hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước
ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại
Việt Nam.

Tin liên quan